Những thông số ký hiệu trên lốp ô tô cần phải biết

531
Những thông số ký hiệu trên lốp ô tô cần phải biết

Lốp xe là bộ phận quan trọng có ảnh hưởng đến sự an toàn chung của cả xe. Mỗi chiếc lốp đều thể hiện những thông số riêng dành cho từng loại xe khác nhau để xác định được hiệu suất vận hành và tuổi thọ của lốp. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu hết thông số lốp cũng như các ký hiệu trên lốp xe. Vì vậy, hôm nay QuanhTa360 sẽ chia sẻ ý nghĩa của những ký hiệu trên lốp ô tô.

Sơ lược cấu tạo 1 lốp xe.

Mỗi loại xe đều được thiết kế lốp riêng, tương ứng với từng điều kiện hoạt động khác nhau. Phần chung các nhà sản xuất đều hướng tới mục tiêu tạo ra những loại lốp giúp tối đa hóa khả năng vận hành của xe và tiết kiệm nhiên liệu cũng như sự thoải mái khi lăn bánh. Sau đây là các phần chính cấu tạo nên một lốp xe nói chung:

Tanh lốp: Là phần giúp kẹp lốp xe một cách chắc chắn nhất.

Hông lốp: Bộ phận bảo vệ lốp tránh những tác động bên ngoài như cát, sỏi..

Lớp cao su làm kín khí: Một thành phần của lốp không săm, được làm bằng cao su tổng hợp và chống nước tuyệt đối.

Lốp bố đỉnh: Là lớp để vững chắc cho gai lốp, giảm tiêu hao nhiên liệu giúp lốp có đủ độ uốn cong để vận hành thoải mái.

Gai lốp: Đảm bảo độ bán của xe theo điều kiền đường và thời tiết khác nhau, gai lốp phải bảo tiêu chuẩn chống mòn tốt vì đây là bộ phận chịu ma sát rất lớn khi vận hành.

Ví dụ: dưới sự tác động của trọng tải, nhiệt độ, ma sát và áp suất khí lớn làm kết cấu chịu lực của lốp sẽ không được như lúc ban đầu và dẫn đến “chửa lốp”. Cần phải thay ngay.

cấu tạo lốp

Ký hiệu các thông số trên lốp xe.

Lốp P: Đây là dạng lốp rất phổ biến thường gặp rất nhiều trên xe ô tô hiện nay. Chữ cái P được viết tắt cho từ Passenger Vehicle nghĩa là loại lốp P được thiết kế cho những xe chở khách trọng tải từ 250-500 kg.

Lốp LT: Đây là loại lốp dành cho xe bán tải nhỏ, xe chở hàng có trọng tải từ 750 kg đến 1 tấn.

Lốp T: Được viết tắt cho chữ Temporary Space đây là loại lốp để sử dụng tạm thời hoặc dự phòng trên xe.

Lốp ST: Được viết tắt cho từ Special Trailer thường được sử dụng cho xe rơ móoc hay chuyên dụng.

Lốp C: Sử dụng cho xe thương mai, dịch vụ hay chuyển hàng, được viết tắt cho từ Commercial.

thông số lốp ô tô

Thông số kích thước lốp.

Chiều rộng của lốp: Là bề mặt tiếp xúc với mặt đường được đo bằng mm từ góc này sang góc kia, thông số này được ghi ngay sau ký hiệu loại lốp.

Đường kính mâm: Mỗi loại ô tô chỉ sử dụng được một cỡ vành nhất định và được đo đơn vị bằng inch.

Các ký hiệu cấu trúc bố, tỉ số tốc độ giới hạn và tải trọng giới hạn.

Cấu trúc bố: R viết tắt là radial có cấu trúc bố dạng tỏa tròn hầu hết mọi lốp xe được sử dụng trên thị trường đều có cấu trúc này. Ngoài ra còn có cấu trúc bố chéo là D và riêng loại B thì có thêm đai cố định bên dưới gai lốp. Tuy nhiên, hai loại cấu trúc bố chéo này đều rất hiếm gặp.

Chỉ số tải trọng giới hạn: Là chỉ số quy định mức tải trọng quy định lốp có thể chịu được.

Ví dụ: Lốp P225/45R17 91V có chỉ số trọng tải là 91 và tương ứng với 615 kg, thông thường chỉ số trọng tải giới hạn từ 71 đến 110 tương ứng với trọng tải từ 345 đến 1060.

Chỉ số tốc độ giới hạn: Thể hiện tốc độ tối đa của lốp xe “V” có nghĩa tốc độ tối đa là 220km/h. Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp.

Ví dụ: Lốp P225/45R17 91V, chữ V để chỉ cho tốc độ giới hạn mà lốp có thể hoạt động được là 220km/h. Ngoài ra còn có chỉ số M đến Z tương ứng từ 130 đến 220km/h.

Thời gian sản xuất lốp: Thời gian sản xuất được ghi trên lốp và có 4 chữ sô.Ví dụ 1516 có nghĩa là lốp được sản xuất vào tuần thứ 15 của năm 2016.

Độ mài mòn của gai lốp:  Độ sâu của gai lốp là rất cần thiết cho sự vận hành của lốp xe, nếu lốp bị mài mòn quá nhiều sẽ dẫn đến những nguy hiểm như trượt bánh. Vì vậy phải kiểm tra thường xuyên xem độ sâu của gai lốp đang ở vị trí nào. Nếu dưới 1,5mm thì phải thay ngay.

Một số loại ký hiệu khác.

Loại lốp thường được chia theo điều kiện đường xá, các mùa trong năm như:

Loại ký hiệu M+S: Là lốp dùng cho tất cả những mùa trong năm, có độ bám tốt trên đường trơn.

M+SE: Cũng có tác dụng giống với M+S về độ đám khi đường trơn, nhiều tuyết rất phù hợp khi đi phượt.

DOS CUNB A186: Đây là ký hiệu đạt tiêu chuẩn an toàn của bộ giao thông Hoa Kỳ.

MAX LOAD: Là trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu được theo đơn vị là pund hoặc kg.

Traction A: Khả năng bám đường thuộc hạng A, chỉ số này càng lớn thì khả năng bám đường càng tốt.

Tembaratur A: Chỉ số này cũng giống như độ bám đường nhưng tác dụng của nó là chịu nhiệt. Đây là khả năng chịu nhiệt thuộc hạng A, thang giá trị chịu nhiệt sẽ giảm dần từ A xuống B và C.

Max permit inflat: Đây là ký hiệu áp suất tối đa được tính theo đơn vị là psi hoặc KPA chỉ số này quy định áp suất cao nhất mà lốp có thể chịu được trong quy phạm an toàn.

Tubeless: Ký hiệu của lốp không săm, ưu điểm của loại lốp này là cán phải vật nhọn như đinh cũng không sao.

Trên đây là những ký hiệu xuất hiện rất nhiều trên lốp xe, mỗi thông số và ký hiệu đều được quy định theo nguyên tắc chung. Qua bài viết này hy vọng bạn sẽ chọn những loại lốp phù hợp với xe và nhu cầu sử dụng của mình.

 

 

 

Chia sẻ